trạng từ quan hệ

Thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái có bộ quan sát Luenberger cho hệ thống vòng bi từ chủ động rotor cứng 4 bậc tự do Author: Trần Lục Quân, Trần Xuân Minh Subject: Journal of Science, Thai Nguyen University, Dai hoc Thai Nguyen, www.tnu.edu.vn Keywords TRẠNG TỪ QUAN HỆ 'WHERE'-Để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn. ex: This is my hometown. I was born and grew up here.----> This is my hometown where I was born and grew up. TRẠNG TỪ QUAN HỆ 'WHEN'-Thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian. ex: That was the summer . I met my wife then. Giải bởi Vietjack Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng Theo trình tự truyền thông tin di truyền từ gen biểu hiện thành tính trạng. Đáp án cần chọn là: C Bình luận hoặc Báo cáo về câu hỏi! Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình? Tình trạng mối quan hệ: Hiển thị tình trạng mối quan hệ tổng thể của bạn với khách hàng và bao gồm các xu hướng giao dịch gần đây. Tương tác tiếp theo. Hiển thị ngày và giờ cho hoạt động tiếp theo được lên lịch cho bản ghi. Nếu bạn có quyền truy cập vào hoạt động đó thì bạn cũng sẽ thấy tên hoặc chủ đề của hoạt động. Mệnh đề quan hệ là dạng ngữ pháp quan trọng và phức tạp xuất hiện trong hầu hết các dạng bài tập. Dạng grammar (ngữ pháp) này giúp câu văn chúng ta trau chuốt, hạn chế lặp lại các danh từ phía trước. Tuy nhiên để thành thạo mệnh đề quan hệ về mặt cấu trúc, ngữ nghĩa, cách dùng lại không hề đơn giản. Comment Faire Des Rencontres Sur Badoo. Relative adverbs Trạng từ quan hệ trạng từ quan hệ gồm có WHEN, WHERE và WHY. a WHEN được dùng thay cho tiền ngữ là từ chi thời gian như day, time, year. Do you remember the day when you went to school for the first time? Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không? It was the year when they arrived in this city. Đó là năm họ đến thành phố này. b WHERE được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chốn, như city village, place, school,. . . This is the place where he was born. The school where he took the first lesson was very small. c WHY khi tiền ngữ là từ "reason". We don't know the reason why he didn't come to our meeting. Chúng tôi không biết lí do anh ấy đã không dự cuộc họp mặt của chúng tôi. Mệnh đề quan hệ là chủ điểm ngữ pháp quan trọng và nhiều lý thuyết cần ghi nhớ. Để đạt hiệu quả cao khi ôn luyện, các bạn nên chia chúng thành các phần nhỏ để tìm hiểu được chi tiết nhất. Do đó, trong bài viết này, LangGo sẽ tập trung mang đến cho bạn kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh để các bạn có thể hiểu sâu hơn về phần này. Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về định nghĩa trạng từ quan hệ, cách sử dụng của từng loại trạng từ quan hệ và bài tập thực hành. Relative Adverbs và những điều cần lưu ý 1. Trạng từ quan hệ Relative Adverbs là gì? Trạng từ quan hệ Relative Adverbs là những từ đóng vai trò mở đầu một mệnh đề quan hệ trong câu. Tuy nhiên, chúng khác đại từ quan hệ ở chỗ, đại từ quan hệ chỉ thay thế cho một chủ ngữ hoặc tân ngữ nhưng trạng từ quan hệ có thể thay thế cho trạng từ trong mệnh đề. Trong tiếng Anh có 3 trạng từ quan hệ để thay thế cho trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và lý do. Sau đây là một vài ví dụ minh họa về các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh We first met in the winter, when it was freezing cold. Chúng tôi gặp nhau lần đầu vào mùa đông, khi đó cực kỳ lạnh. That's the room where I used to stay with my brother. Đó là căn phòng nơi mà tôi từng ở cùng anh trai. That's the reason Relative Adverbs và những điều cần lưu ý she never talks about her family. Đó là lý do mà tại sao cô ấy không bao giờ kể về gia đình. 2. Các trạng từ quan hệ Có 3 trạng từ quan hệ thường dùng đó là where, when và why. Mỗi trạng từ sẽ mang nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Cùng chúng mình tìm hiểu chi tiết về mỗi loại trạng từ nhé. Cùng LangGo tìm hiểu ngay về 3 trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Trạng từ quan hệ Where Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đóng vai trò thay thế cho danh từ chỉ địa điểm trong câu. Trạng từ này mang nghĩa tương đương với in which, on which hay at which trong tiếng Anh. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng in which, on which hay at which trong những tình huống trang trọng hơn. ….N place + Where + S + V Where = On/in/at/from + Which Ví dụ I don't like to study in a coffee shop where many people talk very loudly. Tôi không thích học bài tại quán cà phê nơi nhiều người nói chuyện rất to. James will never go back to that movie theater where she's had such a bad experience. James sẽ không bao giờ quay lại rạp chiếu phim đó nơi mà cô ấy đã có một trải nghiệm tồi tệ. They will celebrate their wedding ceremony in Phu Quoc, where they first met. Họ sẽ cử hành hôn lễ tại Phú Quốc, nơi họ gặp nhau lần đầu. The ceremony will take place on the 6th floor of building E, where the large hall was prepared. Buổi lễ sẽ diễn ra tại tầng 6 tòa nhà E, nơi hội trường lớn đã được chuẩn bị. Với ví dụ 4 trên, chúng ta có thể thay thế where bằng on which để thể hiện tính trang trọng. => The ceremony will take place on the 6th floor of building E, on which the large hall was prepared. Trạng từ quan hệ When When là trạng từ chỉ thời gian, mang chức năng thay thế cho danh từ, trạng từ chỉ thời gian trong câu. Trong một số tình huống trang trọng, chúng ta có thể sử dụng in which, at which thay cho trạng từ when. ….N time + When + S + V … When = on/in/at + Which Ví dụ I want to go to Da Lat on the day when the flowers bloom. Tôi muốn tới Đà Lạt vào ngày khi mà hoa nở. 2021 is the time when the Covid-19 epidemic spreads strongly in VietNam. Năm 2021 là thời gian khi mà dịch bệnh Covid-19 lây lan mạnh mẽ tại Việt Nam. She always wakes up at 9 when I have gone to work already. Cô ấy luôn thức dậy vào lúc 9 giờ sáng khi tôi đã đi làm. The meeting will take place next week when the director will have returned. Buổi họp sẽ diễn ra vào tuần sau khi giám đốc đã quay lại. Câu này có thể thay trạng từ when bằng on which để phù hợp với tình huống trang trọng. => The meeting will take place next week on which the director will have returned. Trạng từ quan hệ Why Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đóng vai trò thay thế cho những cụm từ như the reason, for that reason. Bên cạnh đó, trong những trường hợp, câu văn trang trọng, chúng ta có thể sử dụng cụm từ for which thay cho why. …..N reason + Why + S + V … … Why = for which Ví dụ Can you tell us the reason why you are applying for this position at our company? Bạn có thể cho chúng tôi lý do tại sao bạn ứng tuyển cho vị trí này ở công ty chúng tôi không? Mary's talent is the reason why many people admire her. Tài năng của Mary là lý do tại sao nhiều người ngưỡng mộ cô ấy. I can't figure out why he haven't fired you yet. Tôi không thể đoán được tại sao ông ấy chưa đuổi việc cậu. Stable revenue in the last year is the reason for which they insist on product quality. Doanh thu ổn định trong năm qua là lý do tại sao họ khẳng định chất lượng sản phẩm. Ghi nhớ ngay cách sử dụng của các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh. 3. Bài tập trạng từ quan hệ Bài 1 Điền trạng từ quan hệ đúng vào chỗ trống Let's sit on this seat, …… we'll get splashed. I can remember my nineteenth birthday ….. I had long hair. I will go to a place far away, …. no one knows me. Do you still not understand the reason …. Daisy left you? works in a small company ….. he has a lot of friendly colleagues. The tourist didn't know ….. to find fishing equipment so I took them to the shop by the harbour. Who can tell me ….. World War I started and finished? The boss asked …. I wanted to work in his company and I told him I needed money. Parents should seek and find the reasons … their children play computer games for long hours. Bài 2 Chọn đáp án trả lời đúng điền vào chỗ trống 1. The 1700s were a time ….. men ruled and women obeyed. A. where B. why C. when D. who 2. Working in a fast-food restaurant is …… I first learned how to be a supervisor. A. where B. when C. whose D. why 3. Do you know ….. your sister is grounded? A. why B. when C. for which D. Cả A & C đều đúng 4. I will tell you as soon as I find out ……the meeting is scheduled. A. who B. for which C. when D. why 5. Can anyone help me find out ……. my great-great-grandparents came to the United States? A. where B. when C. for which D. Cả B & C đều đúng 6. I need to find a place …… I can stay when I visit campus next month. A. why B. who C. which D. where 7. I am looking forward to a time …… I don't have to wake up before daylight on a daily basis. A. where B. which C. who D. when Bài 3 Viết lại những câu sau đây thành mệnh đề quan hệ rút gọn với trạng từ quan hệ cho trước The coffeehouse is in my neighborhood. He got a job in a coffeehouse. where The dogs frightened the cat. The cat ran up the tree. why This is the house. I had my first party here. in which Christmas is a day. People are happy. when The Marybelle Hotel is opening up again. I stayed there a few years ago. where I can't remember the name of the street. I lost my passport there. where Đáp án Bài 1 where when where why where where when why why Bài 2 C A D C B D D Bài 3 The coffeehouse where he got a job is in my neighborhood. The dogs are the reason why the cat ran up the tree. This is the house in which I had my first party. Christmas is a day when people are happy. The Marybelle Hotel, where I stayed a few years ago, is opening up again. I can't remember the name of the street where I lost my passport. Hãy tự luyện thật nhiều bài tập để nắm chắc kiến thức về trạng từ quan hệ nhé! Như vậy, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh đó là trạng từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ. Đừng quên luyện tập thường xuyên và theo dõi những bài viết mới của LangGo để có thêm nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích nhé. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các ngữ pháp IELTS TẠI ĐÂY nhé! Chúc các bạn thành công! Chúng ta biết rằng mệnh đề tính ngữ được bắt đầu bởi đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ, bài này chúng ta xem xét trường hợp trạng từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ relative adverb. Như đã nói ở phần đầu, mệnh đề tính ngữ có thể được bắt đầu bằng đại từ quan hệ như who, whom, whose, which, that. Tuy nhiên mệnh đề tính ngữ còn có thể bắt đầu bằng trạng từ quan hệ như where, when, và why trong đó “why” luôn được dùng trong mệnh đề hạn định Xét các ví dụ dưới đây – The village where my mother was born was destroyed by an earthquake. Ngôi làng nơi mà mẹ tôi được sinh ra bị phá huỷ bởi một trận động đất – Kyoto, where my mother was born, is famous for its many beautiful temples and shrines. Kyoto nơi mà mẹ tôi được sinh ra là một nơi nổi tiếng với nhiều lăng mộ và đền thờ – December 25 is the day when Christians celebrate the birth of Jesus Christ. Ngày 25 tháng 12 là ngày mà những người theo đạo thiên chúa kỉ niệm ngày chúa Jesu ra đời – Many people exchange gifts on December 25, when Christians celebrate the birth of Jesus Christ. – The slavery issue was only one reason why that the Northern and Southern states fought against each other during the Civil war. – Most people remember what they were doing on the day when president Kennedy was assassinated Hầu hết mọi người đều nhớ họ đang làm gì trong ngày mà tổng thống Mỹ Kenedy bị ám sát – I can never forget the day when I met Ngoc at My Dinh bus Station 9 years ago Tôi không thể nào quên được cái ngày mà tôi gặp Ngọc ở bến xe Mỹ Đình cách đây 9 năm – That is the reason why he always miss me Đó là lý do tại sao mà anh ấy luôn nhớ đến tôi./. Key takeawaysTrạng từ quan hệ là gì? Là những từ quan hệ dùng để đưa ra thông tin về thời gian, địa điểm hoặc nguyên nhân của sự vật, sự việc đang được thảo dùng Được dùng để nối hai câu hoặc mệnh đề với trúcDanh từ/đại từ + động từ + trạng từ quan hệ + mệnh đề quan hệDanh từ/đại từ + động từ + giới từ in, on, at, for, + which + mệnh đề quan hệCác trạng từ quan hệ phổ biến, như "when", "where" và "why", thường được sử dụng để liên kết thông tin về thời gian, nơi chốn và lý do trong mệnh đề quan biệt trạng từ quan hệ và đại từ quan hệ Đại từ quan hệ who, which, that, .. thường thay thế cho danh từ hoặc đại từ để đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, trong khi trạng từ quan hệ thường liên kết thông tin bổ sung về thời gian, địa điểm hoặc lý do với mệnh đề chính, không thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho mệnh đề quan tập vận dụng có đáp từ quan hệ Relative adverbs là gì?Mệnh đề quan hệ relative clause là một loại mệnh đề phụ thuộc trong câu phức, cung cấp thông tin bổ sung về một danh từ hoặc đại từ trong mệnh đề chính. Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng một từ quan hệ như "who", "whom", "which", "that", "whose", hoặc "where", và được kết nối với mệnh đề chính bằng cách giới thiệu thông tin chi tiết về người, vật, thời gian, địa điểm, mục đích, từ quan hệ Relative adverbs là những từ được sử dụng để giới thiệu mệnh đề quan hệ và cung cấp thông tin về thời gian when, nơi chốn, địa điểm where, hoặc lý do why mà mệnh đề quan hệ liên quan đây là một số ví dụ về cách sử dụng trạng từ quan hệWhen khi được sử dụng để chỉ thời nơi được sử dụng để chỉ địa tại sao được sử dụng để chỉ lý dùng trạng từ quan hệ trong tiếng AnhTrạng từ quan hệ có thể được dùng để thay thế các danh từ nhưTrạng từ wherehere, there, place, street, town, country…= In/at/on whichTrạng từ whentime, period, day, month…= In/on whichTrạng từ whyreason= For whichCấu trúc trạng từ quan hệ Relative adverbsDanh từ/đại từ + động từ + trạng từ quan hệ + mệnh đề quan hệVí dụThis is the park. We went there on our first date. → This is the park where we went on our first date. Đây là công viên nơi mà chúng tôi hẹn hò lần đầu.I remember the day. I was married to you.→ I still remember the day when I was married to you. Tôi vẫn còn nhớ rõ cái ngày mà tôi được gả cho anh ấy.I want to know the reason. You went away for that want to know the reason why you went away. Anh biết lí do tại sao em lại ra đi như thế.Lưu ý Trong trường hợp cần đảm bảo sự trang trọng trong giao tiếp, người đọc có thể sử dụng cấu trúc sau để diễn đạt mà không làm thay đổi nghĩa của câuDanh từ/đại từ + động từ + giới từ in, at, on, for, + which + mệnh đề quan hệVí dụThat is the villa where we stayed last time. Đấy là căn villa chúng tôi đã ở lần trước.→ That is the villa at which we stayed last still remember the day when I first went to school. Tôi vẫn còn nhớ như in ngày đầu tiên đi học.→ I still remember the day on which I first went to trạng từ quan hệ trong tiếng AnhTrạng từ quan hệ whenCách dùng Trạng từ when dùng để nối hai mệnh đề bổ sung thông tin về thời gian diễn ra hành động vào lúc nào, khi nào. Các danh từ chỉ thời gian mà "when" có thể bổ sung bao gồmDay ngàyWeek tuầnMonth thángYear nămSeason mùaMoment khoảnh khắcPeriod giai đoạnEra thời đạiAge kỷ nguyênCấu trúcDanh từ/đại từ + động từ + when + chủ từ + động từVí dụDo you remember the day? We first met on that day.→ Do you remember the day when we first met? = Do you remember the day on which we first met? Cậu có còn nhớ ngày đầu chúng mình gặp nhau không?The holidays are the time when I spend all my time with my family. Những ngày nghỉ là khoảng thời gian tôi hoàn toàn dành cho gia đình.Trạng từ quan hệ whereCách dùng Trạng từ where được dùng trong câu mệnh đề quan hệ với ý nghĩa là ở đâu, chỗ nào. Trạng từ này được sử dụng để bổ sung ý nghĩa về địa điểm diễn ra hành động được nhắc đến trong câu. Cấu trúcDanh từ/đại từ + động từ + where + chủ từ + động từVí dụThis is the villa. He held his birthday party here.→ This is the villa where he held his birthday party = This is the villa at which he held his birthday party. Đây là căn biệt thự nơi anh ta tổ chức bữa tiệc sinh nhật.This is the house. We lived there during the pandemic.→ This is the house where we lived during the pandemic = This is the house at which we lived during the pandemic. Đây là căn nhà nơi chúng tôi đã ở trong thời kỳ đại dịch.Trạng từ quan hệ whyCách dùng Trạng từ quan hệ why được dùng để cung cấp một thông tin và làm rõ lý do mà hành động, sự việc trong câu xảy ra. Ngoài ra, có thể sử dụng “for which” để thay thế cho “why” khi muốn diễn đạt theo cách trang trọng trúcDanh từ/đại từ + động từ + why + chủ từ + động từVí dụYou must give me a reason. You behaved inappropriately during dinner.→ You must give me a reason why you behaved inappropriately during dinner. Con phải cho mẹ biết lý do tại sao con lại hành xử không đúng như vậy trong bữa tối.I want to know the reason. You refused to let me in for that reason.→ I want to know the reason why you refused to let me in. Tôi muốn biết lý do tại sao tôi không được cho vào. Phân biệt trạng từ quan hệ và đại từ quan hệĐại từ quan hệ là một dạng đại từ được sử dụng để thay thế cho một đại từ hoặc danh từ đứng trước nó hoặc để nối mệnh đề quan hệ và mệnh đề chính trong một câu với nhau. Ba chức năng chính của đại từ quan hệ làThay thế cho danh từ đứng trước nó Đại từ quan hệ thay thế cho một danh từ hoặc một cụm từ danh từ trong câu. Điều này giúp tránh lặp lại danh từ và làm câu trở nên ngắn gọn nhiệm vụ cho mệnh đề theo sau Đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan kết các mệnh đề với nhau Đại từ quan hệ được sử dụng để kết nối mệnh đề quan hệ với mệnh đề chính trong một từ quan hệTrạng từ quan hệThường là "who", "whom", "whose", "which", "that"Thường là "where", "when", "why"Có thể thay thế cho danh từ, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệThường không thay thế cho danh từ, không làm chủ ngữ, hoặc tân ngữ, mà chỉ mang ý nghĩa thời gian, địa điểm, lý doVí dụ That is the villa where we stayed last time = That is the villa at which we stayed last time. Đấy là căn villa chúng tôi đã ở lần trước.Đọc thêmMệnh đề quan hệ là gì? Công thức, cách dùng, ví dụ & bài tậpĐại từ quan hệ là gì? Định nghĩa, cách áp dụng và bài tập có giải thíchBài tập trạng từ quan hệBài 1 Chọn đáp án đúngThis is the park ………………. I first met whenB. whereC. whyD. whoIt was winter ………………. I received that painful whereB. howC. whenD. whyCould you please tell me ………………. I got fired all of a sudden?A. whoB. whoseC. whyD. howThis is the house ………………. my family lived during my whenB. whereC. whyD. whomWe’ll come in June ………………. Mary will have graduated from high whyB. whereC. whichD. whenPlease continue from ………………. I have just whereB. whichC. whenD. howDo you know ………………. she hit the roof this morning?A. howB. whenC. whyD. whereI used to work in that factory ………………. I was just whereB. whenC. whichD. whomThe last time ………………. I saw her, she was still sad after her dad’s whyB. whenC. whereD. whoseI want to know ………………. you went back on your promise like whichB. whyC. whereD. whenIt was summertime ………………. I first went to Quy Nhon for a short whomB. whereC. whyD. whenThis is ………………. I left my bag. But now, I can’t find it anywhere!A. whyB. whereC. whenD. whichTell me ………………. you skipped your class this howB. whereC. whenD. whyThat was the factory ………………. I used to whereB. whenC. whyD. whoIt was my birthday ………………. he proposed to whenB. whyC. whomD. whichBài 2. Viết lại câu sử dụng từ cho sẵnI want to know the reason. You didn’t go to work this morning for that is Jane’s new house. We celebrated her wedding anniversary often go on holidays in the summer. We are given some days will never forget the day. Their children are born on that you remember the restaurant? We held Mom’s birthday remembers the day. She first met him on that understand the reason. You called off your wedding for that is the house. Many paranormal events happened was John’s birthday. He proposed to Mary on that you remember the house? We used to live there for 3 ánBài 1B Công viên này là nơi tôi gặp anh ấy lần đầu.C Đó là vào mùa đông khi tôi nhận được tin tức đau lòng ấy.C Ông có thể làm ơn cho tôi biết tại sao tôi lại bị đuổi việc đột ngột thế?B Đây là căn nhà nơi mà gia đình tôi đã sống trong suốt thời thơ ấu của tôi.D Chúng tôi sẽ đến đấy vào tháng 6 khi mà Mary tốt nghiệp cấp 3 rồi.A Làm ơn hãy tiếp tục từ chỗ tôi vừa hoàn thành xong.C Anh có biết lý do tại sao cô ấy lại giận dữ như vậy vào sáng nay không?B Tôi từng làm việc ở nhà máy ấy khi tôi chỉ 17 tuổi.B Lần cuối tôi gặp bà ấy, bà ấy trông vẫn còn buồn từ sau đám tang của bố bà.B Tôi muốn biết lý do tại sao anh lại nuốt lời như thế.D Đó là vào mùa hè khi tôi lần đầu đến Quy Nhơn nghỉ mát.B Đây là nơi tôi để chiếc túi. Nhưng mà bây giờ tôi lại không tìm thấy nó ở đâu cả.D Nói cho mẹ biết lý do tại sao sáng nay con lại trốn học.A Đấy là công ty nơi mà tôi đã từng làm việc.A Đấy là vào ngày sinh nhật tôi khi anh ấy cầu hôn tôi.Bài 2I want to know why you didn’t go to work this morning. Tôi muốn biết lý do tại sao sáng nay cậu không đi làm.This is Jane’s new house, where we celebrated her wedding anniversary. Đây là nhà mới của Jane nơi mà chúng tôi đã tổ chức kỷ niệm ngày cưới cho cô ấy.We often go on holidays in the summer when we are given some days off. Chúng tôi thường đi nghỉ mát vào mùa hè khi mà chúng tôi có vài ngày nghỉ.Mothers will never forget the day when their children are born. Những người mẹ sẽ không bao giờ quên cái ngày mà con họ chào đời.Do you remember the restaurant where we held Mom’s birthday? Em có nhớ nhà hàng mà chúng mình tổ chức sinh nhật cho mẹ không?She remembers the day when she first met him. Cô ấy vẫn còn nhớ ngày đầu tiên cô gặp anh.I understand the reason why you called off your wedding. Mình đã hiểu lý do tại sao cậu lại hủy bỏ hôn lễ rồi.This is the house where many paranormal events happened. Đây là căn nhà nơi mà có rất nhiều hiện tượng tâm linh kì bí đã xảy ra.It was John’s birthday when he proposed to Mary. Đó là vào ngày sinh nhật của John, ngày mà anh quyết định cầu hôn Mary.Do you remember the house where we used to live for 3 years? Anh có nhớ căn nhà chúng ta đã từng sống ở đấy trong 3 năm không?Tổng kếtTrong bài viết trên, tác giả đã cung cấp cho người đọc một số kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh, bao gồm định nghĩa, cách dùng, cấu trúc và bài tập vận đó, tác giả hy vọng người đọc có một cái nhìn tổng quan, sâu sắc hơn về chủ đề này; cũng như thông qua phần bài tập vận dụng có đáp án, người đọc có thể luyện tập thêm để trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về trạng từ quan Tham Khảo"Relative pronouns and relative clauses." British Council - LearnEnglish , Clauses – The Writing Center • University of North Carolina at Chapel Hill." The Writing Center • University of North Carolina at Chapel Hill, 23 Sept. 2021, Clauses, Pronouns & Adverbs Writing & Speaking Center." University of Nevada, Reno, Trạng từ quan hệ là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Vậy có bao nhiêu trạng từ quan hệ phổ biến? Các từ này có cấu trúc như nào và cách sử dụng ra sao? Trong bài viết này, sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phần kiến thức trọng tâm này nhé! Trang-tu-quan-he I. Trạng từ quan hệ là gì? Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Relative adverbs là một loại trạng từ được sử dụng để diễn đạt mối quan hệ hoặc liên kết giữa các phần của câu. Chúng giúp thiết lập mối quan hệ về thời gian, không gian, lượng, lý do, cách thức, điều kiện, mục đích và so sánh trong câu. Trạng từ quan hệ là gì? Có 3 trạng từ quan hệ phổ biến, đó là When, Where và Why. Ví dụ I always remember the time when I lived with my grandparents? Tôi luôn nhớ về khoảng thời gian sống cùng với ông bà? Do you know the street where a famous restaurant is located? Bạn có biết con đường có cái quán ăn nổi tiếng không? I really don’t know the reason why you chose that option. Tôi không thể hiểu được tại sao bạn đã chọn lựa chọn đó II. Cách sử dụng & công thức trạng từ quan hệ Dưới đây, sẽ giúp bạn phân tích cách sử dụng, cũng như công thức áp dụng trạng đề quan hệ tiếng Anh một cách chính xác nhất nhé! 1. Trạng từ quan hệ “When” Trạng từ quan hệ “when“ được sử dụng để diễn đạt thời gian trong một câu. Nó cho biết thời điểm một sự việc xảy ra hoặc được xác định. Dưới đây là cách sử dụng và công thức cho trạng từ quan hệ “when” mà muốn giới thiệu đến bạn. Ví dụ Gone are the days when I could stay up all night to study. Đã qua rồi cái thời tôi thức trắng cả đêm ôn bài I always remember the time when I live with my grandparent Tôi luôn luôn nhớ về khoảng thời gian mà tôi ở cùng với ông bà nội Cách sử dụng & công thức trạng từ quan hệ when 2. Trạng từ quan hệ “Where” Trạng từ quan hệ “where” được sử dụng để chỉ nơi chốn hoặc địa điểm trong một câu. Nó giúp xác định vị trí hoặc địa điểm diễn ra sự việc. Dưới đây là một số cách sử dụng và công thức cho trạng từ quan hệ “where”, các bạn nhớ đọc kỹ nhé! Ví dụ I will meet you at the park where we usually go for walks. Tôi sẽ gặp bạn ở công viên nơi chúng ta thường đi dạo. I love living in a city where there are so many cultural events. Tôi thích sống trong một thành phố nơi có nhiều sự kiện văn hóa diễn ra. Cách sử dụng & công thức trạng từ quan hệ where Sử dụng “where” trong trạng từ quan hệ Cấu trúc Mệnh đề quan hệ + where + mệnh đề chính You can go to that supermarket where you can buy vegetables Bạn có thể đi tới siêu thị đó nơi bạn có thể mua rau củ quả Do you remember the restaurant where we had our first date? Bạn còn nhớ nhà hàng mà chúng ta đã có cuộc hẹn đầu tiên ở đó không? Cách sử dụng & công thức trạng từ quan hệ where 3. Trạng từ quan hệ “Why” Trạng từ quan hệ “why” được sử dụng để diễn đạt lý do hoặc nguyên nhân trong một câu. Nó giúp trả lời cho câu hỏi “tại sao” và giải thích vì sao một sự việc xảy ra. Dưới đây là một số cách sử dụng và công thức cho trạng từ quan hệ “why”. Ví dụ She missed the train, and that’s why she arrived late. Cô ấy bỏ lỡ chuyến tàu, và đó là lý do cô ấy đến trễ. Her mass of library of books is the reason why she’s so well-spoken. Cô ấy sở hữu cho mình thư viện sách khổng lồ như vậy, đó là lí do vì sao cô ấy hoạt ngôn như thế Cách sử dụng & công thức trạng từ quan hệ why III. Lưu ý khi sử dụng trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Khi học về trạng từ quan hệ, bạn cần phải chú ý những lưu ý dưới đây để không bị nhầm lẫn cách sử dụng cũng như là mất điểm trong các bài kiểm tra nhé! Ngoài các cấu trúc và cách sử dụng trên, chúng ta có thể sử dụng các giới từ/cụm từ + “Which” để tạo ra các câu có cùng nghĩa khi sử dụng các trạng từ quan hệ “When, Where và Why”. Lưu ý khi sử dụng trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Giới từ/cụm từ + Which Ví dụ In/at which = Where He showed me the house in which he grew up. = He showed me the house where he grew up. Anh ấy đã chỉ cho tôi ngôi nhà mà anh ấy lớn lên. On/in which = When I still remember the moment on which she won the championship. = I still remember the moment when she won the championship. Tôi vẫn nhớ khoảnh khắc cô ấy giành chiến thắng trong giải vô địch. The reason for which = Why She clarified the reasons for which she decided to change her career. = She clarified the reasons why she decided to change her career. Cô ấy làm rõ những lý do mà cô ấy quyết định thay đổi sự nghiệp. IV. Bài tập về trạng từ quan hệ có đáp án Bài tập 1 Chọn đáp án phù hợp ___ did you arrive at the airport last night? When Where Why Do you remember the restaurant ___ we had our first date? When Where Why ___ did you choose that restaurant for dinner? When Where Why ___ you finish your homework, we can go out with your friends When Where Why ___ I was a child, I used to play soccer every day. When Where Why I will meet you at the park ___ we usually go for walks. When Where Why I was in high school ___ I first met my best friend When Where Why Can you tell me ___ you made that decision? When Where Why I will meet you at the café ___ we had our first date. When Where Why ___ is she upset? What happened? When Where Why Đáp án A B C A A B A C B C Trên đây đã giới thiệu cho bạn tất tần tật thông tin về trạng từ quan hệ. Hy vọng Preppies có thể học tập được nhiều kiến thức mới mẻ trong bài viết này. Đừng quên theo dõi thường xuyên cập nhật nhiều kiến thức mới mẻ, thú vị nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục

trạng từ quan hệ